BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN QUY HOẠCH HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2030

BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN QUY HOẠCH HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2030
BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN QUY HOẠCH HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2030

Chào cả nhà, Tỉnh BRVT đang lập lại các bản đồ quy hoạch định hướng không gian, đô thị, giao thông..v.v... trong giai đoạn phát triển mới 2021-2030. May mắn được tiếp cận được các thông tin này, Mình cảm thấy rất giá trị nên chia sẽ lại cho ACE cùng đọc.

ĐƯỜNG BỘ

1.Quốc lộ

  • Tuyến Cao tốc: Biên Hòa – Vũng Tàu (CT.28)
  • Đường Vành Đai 4 TP. Hồ Chí Minh (CT.41)
  • Tuyến QL55
  • Tuyến QL56
  • Tuyến QL51
  • Tuyến QL51C
  • Đường Ven Biển (ĐT994)

2. Tỉnh lộ

Nhập tuyến TL44A (giai đoạn 1) và tuyến TL44A (giai đoạn 2) thành ĐT996B; Riêng ĐT994 (đường bộ Ven Biển) chuyển cấp về Bộ GTVT quản lý. Các đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị được đầu tư theo tiêu chuẩn đường đô thị.

  • ĐT991 (ĐT995 – QL51 – Bình Châu): dài 55,45 km
  • ĐT992 (đường Phước Hòa – Đá Bạc – Bông Trang)
  • ĐT 993 (Đường Hòa Long – Long Tân – Phước Tân)
  • Đường Ven Biển Vũng Tàu – Bình Châu (ĐT994)
  • ĐT995 (Đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải)
  • ĐT995B (Đường Bà Rịa – Châu Pha – Sông Soài)
  • ĐT996 (TL765)
  • ĐT997 (Đường Lộc An – Long Tân – Xuân Sơn):
  • ĐT998 (TL328)
  • ĐT999 (TL329)
  • ĐT996C (TL44B)

3. Đường chuyên dụng

Trên địa bàn tỉnh có 30,3 km đường chuyên dụng, phân bố trên các địa bàn như sau:

Tại Thị xã Phú Mỹ:

  • Nhánh rẽ theo hướng Đông – Tây vào cụm cảng biển của ĐT965 từ đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu
  • Đường song hành QL51 theo hướng Bắc-Nam (dài 14,9 km) nằm bên phải QL51
  • Đường Phước Hòa-Cái Mép theo hướng Đông – Tây (dài 4,4 km, đường cấp II, 6 làn xe)

Tại huyện Côn Đảo:

Có 05 đường chuyên dụng cho các hoạt động du lịch, bao gồm: Đường Ma Thiên lãnh (2,5 km)

  • Đường Nhà Bàn (2,0 km); Đường Rađa (4,4 km)
  • Đường lên nhà máy điện An Hội (0,17 km)
  • Đường lên nhà máy nước (0,12 km).

Tại thành phố Bà Rịa:

Chuyển đoạn đường huyện từ QL51 lên khu du lịch núi Dinh (dài 6,5 km), ở ngoại ô thành phố thành đường chuyên dụng du lịch. Duy trì nâng cấp cải tạo đảm bảo tuyến theo cấp quy hoạch.

CẢNG HÀNG KHÔNG

Định hướng, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ có ba (03) sân bay:

  • Sân bay Cỏ Ống (ở huyện Côn Đảo) được quy hoạch là sân bay cấp 4C với đường cất-hạ cánh dài 2.400 m, sân đỗ máy bay khoảng 31,5 ngàn m² và nhà ga có sức chứa 300 hành khách/giờ. Sẽ phát triển kết cấu hạ tầng cho sân bay để tăng thời gian hoạt động và tần suất cất – hạ cánh trong ngày so với hiện nay đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách ngày một gia tăng.
  • Sân bay Gò Găng (ở TP. Vũng Tàu) sẽ có diện tích khoảng 250-300 ha, được quy hoạch là sân bay cấp 3C với đường cất – hạ cánh dài 2.000 m.
  • Sân bay Đất Đỏ (tại xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ). là sân bay chuyên dụng du lịch và phục vụ quân sự, diện tích khoảng 250 ha.

KHU BẾN – CẢNG BIỂN

Cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu có 07 khu bến và các bến cảng, thực hiện theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, cụ thể như sau:Khu bến Cái Mép

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước bên phải luồng Vũng Tàu – Thị Vải (đoạn từ rạch Bàn Thạch ra ngoài cửa sông Cái Mép).

Khu bến Thị Vải

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước bên phải luồng Vũng Tàu – Thị Vải (đoạn từ hạ lưu cảng Gò Dầu B đến rạch Bàn Thạch).

Khu bến Sao Mai – Bến Đình

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước bên phải luồng sông Dinh.

Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước tại khu vực Bãi Trước.

Khu bến Long Sơn

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước khu vực đảo Long Sơn và sông Rạng.

Khu bến sông Dinh

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước trên sông Dinh.

Bến cảng Côn Đảo

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước khu vực Bến Đầm.

ĐƯỜNG SẮT

Mạng đường sắt quốc gia trên địa bàn

  • Theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, quy hoạch tuyến đường sắt sắt Biên Hòa – Vũng Tàu là một trong những hạng mục giao thông huyết mạch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Tổng chiều dài tuyến là 84 km; là đường sắt quốc gia đi qua địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đường đôi lưu thông hai chiều, khổ đường 1.435 mm. Kết nối tại ga Trảng Bom thông qua đoạn tuyến tránh Biên Hòa (Trảng Bom – Dĩ An). Đoạn Biên Hòa – Thị Vải là đường đôi; đoạn Thị Vải – Vũng Tàu là đường đơn.

ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Luồng vận tải chính, gồm các đoạn tuyến: từ Vũng Tàu đến Thị Vải (đi chung luồng hàng hải) dài 28,5 km, được quy hoạch cấp đặc biệt; từ Thị Vải đến Thành phố Hồ Chí Minh (sông Đồng Tranh) dài 65 km, được quy hoạch luống cấp II.

  • Luồng tàu sông nội tỉnh ở trong đất liền gồm 24 tuyến với tổng chiều dài khoảng 119 km.
  • Luồng tàu sông liên tỉnh được kết hợp giữa một số sông chính – rộng nằm gần sông Thị Vải – Cái Mép như sông Mỏ Nhát, rạch Ông của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với hệ thống sông của TP. Hồ Chí Minh như Gò Gia, Đồng Tranh, Lòng Tàu, Soài Rạp và vịnh Gềnh Rái; với sông Đồng Nai của tỉnh Đồng Nai; với sông Vàm Cỏ Tây của tỉnh Long An, sông Vám Cỏ Đông của tỉnh Long An và Tây Ninh để hình thành một tuyến vận tải thủy liên tỉnh giữa Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh, thành trong vùng như TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tây Ninh và Tiền Giang.

Quy hoạch cụm cảng hàng hoá đến năm 2030 cho tàu đến 5.000 tấn và đạt công suất 8.300 ngàn tấn; cụm cảng khách cho tàu 250 ghế và đạt công suất 1.800 ngàn lượt khách/năm.